con đàn
Định nghĩa
- Danh từ:
- Con cái trong một gia đình đông người: "con đàn" chỉ tập hợp nhiều con cái, thường là trong một gia đình đông đúc, đặc biệt là những gia đình có nhiều thế hệ hoặc sinh nhiều con.
- Hình ảnh biểu trưng cho sự đông đúc, nối tiếp nhau: "con đàn" còn được dùng để chỉ sự xuất hiện dồn dập, liên tiếp của trẻ em trong một bối cảnh nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhà bác ấy có con đàn, cháu đống, lúc nào cũng đông vui. (Nhà bác ấy có nhiều con cái, cháu chắt, lúc nào cũng đông đúc và vui vẻ.)
- Cảnh con đàn chạy nhảy ngoài sân làm tôi nhớ tuổi thơ. (Hình ảnh nhiều đứa trẻ nối tiếp nhau chạy nhảy ngoài sân khiến tôi nhớ lại tuổi thơ của mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
"con đàn cháu đống": thành ngữ chỉ gia đình có nhiều con cháu, đông đúc, thường mang ý nghĩa tích cực về sự sung túc, hạnh phúc.
- Ông bà sống lâu, thấy con đàn cháu đống là niềm vui lớn. (Ông bà sống thọ, chứng kiến gia đình đông con cháu là niềm hạnh phúc lớn.)
"con đàn" trong văn cảnh miêu tả: dùng để nhấn mạnh sự liên tiếp, dồn dập của trẻ em.
- Mỗi buổi chiều, con đàn ùa ra sân chơi đùa. (Mỗi buổi chiều, lũ trẻ nối tiếp nhau ùa ra sân chơi.)
Biến thể và từ gần giống
Con đàn cái đống: cụm từ tương tự, nhấn mạnh sự đông đúc cả về con trai lẫn con gái.
- Gia đình họ có con đàn cái đống, đủ nếp đủ tẻ. (Gia đình họ có nhiều con, cả trai lẫn gái.)
Đàn (danh từ): tập hợp nhiều người hoặc vật cùng loại.
- Đàn con thơ dại. (Tập hợp những đứa trẻ ngây thơ, bé bỏng.)
Từ đồng nghĩa
- Con đông: chỉ gia đình có nhiều con, không nhấn mạnh sự nối tiếp.
- Nhà anh ấy con đông, vất vả lắm. (Nhà anh ấy nhiều con, rất vất vả.)
- Đàn con: tập hợp con cái, thường dùng trong văn chương hoặc miêu tả.
- Đàn con quây quần bên mẹ. (Tập hợp những đứa trẻ vây quanh mẹ.)
Thành ngữ liên quan
- Con đàn cháu đống: như đã giải thích ở trên, chỉ gia đình đông con cháu.
- Cụ mong có ngày con đàn cháu đống để vui tuổi già. (Cụ hy vọng một ngày gia đình đông con cháu để niềm vui tuổi già.)